Hướng dẫn sử dụng phần mềm
Tài liệu này đi theo đúng pipeline (luồng chạy) của từng tác vụ trong phần mềm, kèm mọi trường hợp có thể gặp và ai được làm gì. Viết bám sát logic hệ thống thật, không nói qua loa. Đọc theo mục lục bên trái, hoặc mở đúng vai trò của mình.
Giới thiệu & nguyên tắc nền
Phần mềm vận hành trọn một lượt khám: từ lúc bệnh nhân tới quầy, khám, chỉ định, làm dịch vụ, thu tiền, phát thuốc, tới ghi sổ sách. Mọi người dùng chung một hệ thống, mỗi vai thấy đúng phần việc của mình.
1.1 Bốn nguyên tắc nền cần hiểu trước
DELETE, nhiều hoặc tất cả gõ DELETE ALL, chốt kiểm kê gõ CHOT. Mục đang được dùng thì bị chặn xoá hẳn, không chỉ cảnh báo.Đăng nhập & bảo mật
- Mở trình duyệt, vào
https://vinhkhangmed.com. - Nhập tài khoản (số điện thoại hoặc email) và mật khẩu được cấp.
- Bấm Đăng nhập. Vào đúng thì hệ thống mở trang phù hợp với vai của bạn.
Giao diện, menu & phân quyền
Bên trái là thanh menu chia theo nhóm công việc. Bạn chỉ thấy nhóm mà vai của bạn được phép. Trên điện thoại, bấm Mục lục để mở menu.
| Nhóm menu | Dùng để làm gì | Ai thường dùng |
|---|---|---|
| Tổng quan | Bảng số liệu, Lịch làm việc | Mọi vai |
| Khám chữa bệnh | Bệnh án & đơn thuốc, Tiếp nhận khám, Thực hiện dịch vụ, Lịch hẹn, Tái khám, Màn hình tiếp nhận, Checkin dịch vụ | Lễ tân, Bác sĩ, KTV |
| Thu ngân | Thanh toán dịch vụ, Đối soát ngân hàng | Thu ngân |
| Kế toán | Sổ sách - phiếu thu chi, Báo cáo điều hành | Kế toán, Chủ |
| Quản trị | Người dùng, Duyệt yêu cầu, Dịch vụ, Nhân sự, Cơ sở, Quầy, Khuyến mãi, Bài viết, Mẫu giấy tờ | Quản trị |
| Kho hàng | Quản lý kho, Danh mục thuốc, Nhập hàng, Sổ biến động, Kiểm kê, Nhà cung cấp, Loại hàng hóa | Nhân viên kho, Quản trị |
| Hệ thống | Cập nhật, Hướng dẫn sử dụng, Kiểm duyệt đánh giá, Nhật ký thao tác, Nhật ký, Nội dung Landing, Cấu hình hệ thống | Quản trị |
3.1 Phân quyền chặn hai tầng
Máy chủ kiểm tra CẢ hai tầng, thiếu một là chặn:
| Tầng | Kiểm gì | Đặt ở đâu |
|---|---|---|
| Vai | Tài khoản phải nằm trong danh sách vai được mở cửa cho việc đó | Chốt cứng trong mã (một số việc khoá cứng vai Quản trị viên) |
| Quyền | Ma trận Phân quyền phải bật ô quyền tương ứng cho vai đó | Cấu hình hệ thống, tab Phân quyền |
3.2 Trang Tổng quan & Lịch
Tổng quan: bảng số liệu nhanh (doanh thu, lượt khám, kho, hàng chờ) tuỳ vai. Lịch: ca trực và lịch hẹn theo ngày/tuần; bác sĩ/KTV xem ca của mình, quản trị xem toàn bộ.
3.3 Dùng trên điện thoại
Toàn bộ phần mềm dùng được trên điện thoại, không cần máy tính. Mọi màn đều có bản điện thoại riêng.
| Trên máy tính | Trên điện thoại |
|---|---|
| Menu cột bên trái | Bấm Mục lục mở menu |
| Danh sách dạng bảng nhiều cột | Tự đổi sang dạng thẻ, mỗi bệnh nhân/mặt hàng một thẻ gọn |
| Nút thao tác trên hàng | Nút nằm trong thẻ, bấm dễ bằng ngón tay |
| Ô nhập tiền | Gõ số, tự hiện dạng xx.xxxđ |
Pipeline khám tổng thể
Sáu bước của một lượt khám. Thứ tự thực tế linh hoạt: bác sĩ có thể chỉ định thêm dịch vụ ngay trong lúc khám (quay lại bước 3-4); đơn thuốc kê ở bước 5 nhưng chỉ thu tiền ở bước 6.
- Tiếp nhậnKhách tới quầy, lấy số, xếp hàng chờ
- Hồ sơ bệnh nhânTìm hồ sơ cũ hoặc lập mới, phân bác sĩ
- Phiếu chỉ địnhChọn dịch vụ cần làm, sinh tiền phải thu
- Xử lý dịch vụKTV, bác sĩ làm dịch vụ, ghi kết quả
- Bệnh án & đơn thuốcBác sĩ kết luận, kê đơn
- Thu tiền & phát thuốcLập phiếu thu, phát thuốc, in phiếu
| Bước | Việc chính | Màn | Ai làm |
|---|---|---|---|
| 1. Tiếp nhận | Khách tới, lấy số, xếp vào hàng chờ quầy | Màn hình tiếp nhận | Lễ tân |
| 2. Hồ sơ bệnh nhân | Tìm hồ sơ cũ hoặc lập hồ sơ mới; phân Khoa/Phòng/Bác sĩ | Tiếp nhận khám | Lễ tân |
| 3. Phiếu chỉ định | Chọn dịch vụ cần làm (sinh ra tiền phải thu) | Bệnh án / phiếu chỉ định | Bác sĩ, Lễ tân |
| 4. Xử lý dịch vụ | KTV, bác sĩ làm dịch vụ theo hàng chờ, ghi kết quả | Thực hiện dịch vụ | Bác sĩ, KTV |
| 5. Bệnh án & đơn thuốc | Bác sĩ kết luận, kê đơn thuốc | Bệnh án | Bác sĩ |
| 6. Thu tiền & phát thuốc | Lập phiếu thu dịch vụ và thuốc, phát thuốc, in phiếu | Thanh toán dịch vụ | Thu ngân |
4.1 Bốn trục trạng thái độc lập
Đừng nhầm lẫn bốn trục này. Cùng một bệnh nhân có thể mang mỗi trục một trạng thái khác nhau.
| Trục | Các trạng thái (tên hiển thị) |
|---|---|
| Luồng khám (suy ra) | Chưa tiếp nhận; Chờ khám; Đang khám; Đang điều trị; Chờ thanh toán; Chờ thực hiện dịch vụ; Chờ lấy thuốc; Đã khám xong; Đã hoàn thành |
| Bệnh án | Nháp; Đang điều trị; Đã hoàn thành |
| Dịch vụ (phiếu chỉ định) | Chưa bắt đầu; Chờ thực hiện; Đang chờ phục vụ; Đang chuẩn bị; Đang thực hiện; Chờ kết quả; Quay lại chờ; Hoàn thành; Đã hủy; Bỏ qua; Hẹn lại |
| Đơn thuốc | Bản nháp; Đã ký chờ thu tiền; Đã thu tiền chờ phát; Đã cấp thuốc; Đã hủy |
Lễ tân
Lễ tân là cửa vào của cả hệ thống: đón bệnh nhân, xếp hàng chờ và phân đúng bác sĩ.
5.1 Ba màn tiếp nhận - phân biệt cho đúng
| Màn | Dùng khi | Kết quả |
|---|---|---|
Màn hình tiếp nhận (/reception) | Quản lý hàng chờ tại quầy: lấy số, gọi lượt, checkout quầy | Bệnh nhân được xếp thứ tự tại quầy |
Tiếp nhận khám (/reception/patients) | Lập hồ sơ và phân Khoa/Phòng/Bác sĩ cho lượt khám | Bệnh nhân vào "Chờ tôi khám" của bác sĩ |
Checkin dịch vụ (/support-serving) | Quét phiếu chỉ định để đưa bệnh nhân vào hàng chờ dịch vụ của phòng | Dịch vụ được gán vào ca trực của bác sĩ/KTV |
5.2 Tiếp nhận & phân bác sĩ (lượt "Chờ khám")
- Vào Khám chữa bệnh, mục Tiếp nhận khám. Tìm bệnh nhân đã có hồ sơ, hoặc bấm tạo hồ sơ mới (họ tên, ngày sinh, giới, số điện thoại).
- Bấm Tiếp nhận trên một hồ sơ. Hộp thoại hiện ba ô: Khoa, Phòng khám, Bác sĩ. Cả ba đều có thể để trống; chọn Khoa sẽ lọc bớt Phòng và Bác sĩ nhưng không bắt buộc chọn Khoa trước.
- Bấm Lưu tiếp nhận. Hệ thống báo "Đã tiếp nhận [tên], chờ bác sĩ khám". Bệnh nhân hiện trong Chờ tôi khám của đúng bác sĩ đó.
Trạng thái lượt tiếp nhận
| Trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chờ khám | Lễ tân đã phân, bác sĩ chưa mở bệnh án. Chỉ lượt "đang mở" (Chờ khám / Đang khám) mới hiện trong danh sách chờ. |
| Đang khám | Bám theo bệnh án nháp bác sĩ đang mở. |
| Đã xong lượt | Bác sĩ đã mở bệnh án; lượt gắn với bệnh án và tự đóng, không cần đóng tay. |
| Đã huỷ | Bệnh nhân bỏ về trước khi khám thì đổi trạng thái lượt sang huỷ. |
5.3 Mọi trường hợp lễ tân hay gặp
| Tình huống | Hệ thống xử lý |
|---|---|
| Bấm "Tiếp nhận" lại cho bệnh nhân đã có lượt đang mở (đổi bác sĩ) | CẬP NHẬT lượt cũ, không tạo trùng. Chọn bác sĩ đúng rồi lưu là xong. |
| Bệnh nhân cũ, đã có hồ sơ | Tìm theo tên/số điện thoại, không tạo hồ sơ mới để tránh trùng. |
| Bệnh nhân ưu tiên (già, cấp cứu, thai) | Bật đánh dấu ưu tiên trong hồ sơ để lên đầu hàng chờ. |
| Gọi bệnh nhân tới lượt | Bấm "Gọi" / "Gọi lại". Máy ghi thời điểm và tăng số lần gọi, KHÔNG đổi trạng thái, nên gọi rồi mà bệnh nhân chưa vào thì lượt vẫn nằm chờ để gọi lại. |
| Đặt nhầm bác sĩ/phòng | Bấm "Tiếp nhận" lại và chọn đúng; lượt cũ được cập nhật. |
| Bệnh nhân bỏ về giữa chừng | Đổi trạng thái lượt sang Huỷ để không kẹt hàng chờ của bác sĩ. |
| Bệnh nhân tạm ứng trước | Chuyển thu ngân lập khoản tạm ứng (mục 8.6). |
5.4 Đặt lịch hẹn & tái khám
- Quản lý lịch hẹn: đặt lịch cho bệnh nhân (chọn ngày, khoa, bác sĩ).
- Ngày bệnh nhân tới theo hẹn, mở lịch hẹn rồi chuyển thành lượt tiếp nhận (không nhập lại từ đầu).
- Lịch tái khám hiện các bệnh nhân bác sĩ hẹn quay lại; gọi điện nhắc rồi đặt lịch hoặc tiếp nhận.
Bác sĩ
Bác sĩ làm việc chủ yếu ở màn Bệnh án: gọi bệnh nhân, khám, chỉ định dịch vụ, kê đơn, đọc kết quả, kết luận.
6.1 Hai bảng chờ trên màn bác sĩ
| Bảng | Hiện ai | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chờ tôi khám | Các lượt lễ tân phân riêng cho bác sĩ đang đăng nhập | Bấm đúp một dòng hoặc "Tạo bệnh án" để sang màn tạo. Tạo bệnh án xong, bệnh nhân tự rời khỏi danh sách này (lượt tiếp nhận chuyển "đã xong"). Thẻ tự ẩn khi rỗng. |
| Bảng chờ phòng | Toàn bộ bệnh nhân đang chờ Ở PHÒNG bạn đang trực, gồm cả bệnh nhân người khác cùng phòng | Máy chủ tự giới hạn theo phòng đang trực. Bạn không thấy phòng mình không trực. Thẻ tự ẩn khi không trực phòng nào. |
6.2 Bệnh án - pipeline và cách chi phối luồng
- Vào từ "Chờ tôi khám" (bấm "Tạo bệnh án") hoặc "Tạo bệnh án mới" ở màn Bệnh án.
- Màn tạo tự nạp hồ sơ bệnh nhân, chọn mẫu bệnh án, điền nội dung động theo mẫu (mẫu theo từng chuyên khoa).
- Lưu. Bệnh án mới luôn ở trạng thái Nháp.
- Trong màn chi tiết, bác sĩ chỉ định thêm dịch vụ (mục 6.3) và kê đơn thuốc (mục 6.4). Bấm lưu hoàn tất thì bệnh án tự chuyển Đã hoàn thành.
| Trạng thái bệnh án | Ý nghĩa | Luồng khám suy ra thành |
|---|---|---|
| Nháp | Đang khám, chưa kết luận | "Đang khám" (bỏ qua trạng thái dịch vụ) |
| Đang điều trị | Còn theo dõi nhiều buổi, bệnh nhân còn trong tay phòng khám | "Đang điều trị" |
| Đã hoàn thành | Khám xong, đã kết luận | Mới nhìn tiếp tiền / dịch vụ / thuốc để biết còn chờ khâu nào |
6.3 Chỉ định dịch vụ (phiếu chỉ định)
- Trong bệnh án (hoặc màn phiếu chỉ định), thêm từng dịch vụ chỉ định (xét nghiệm, siêu âm...). Đây là thứ sinh ra tiền phải thu.
- Lưu phiếu. Mỗi dịch vụ mặc định Chưa bắt đầu (chưa thu tiền).
- In phiếu kèm mã QR (mã
PRE.../PR-...) để quầy checkin quét ở bước xử lý dịch vụ.
6.4 Đơn thuốc - pipeline
Đơn thuốc kê riêng, độc lập với phiếu chỉ định dịch vụ. Quyền kê/ký/sửa/xoá: chỉ bác sĩ (của mình).
- Bản nhápBác sĩ mới lập đơn, chưa ký
- Đã ký, chờ thu tiềnBác sĩ ký thì thu ngân mới thu được
- Đã thu tiền, chờ phátThu ngân đã thu, chờ quầy dược
- Đã cấp thuốcPhát thuốc, trừ kho theo lô
- Mở hồ sơ bệnh án của bệnh nhân, ở khối Đơn thuốc bấm Kê đơn thuốc. Hộp kê đơn đã gắn sẵn bệnh nhân và liên kết đúng bệnh án. Gõ tên thuốc (gợi ý từ danh mục), điền liều lượng/đường dùng/số lượng rồi bấm Thêm thuốc vào đơn: thuốc rơi xuống bảng Danh sách thuốc và ô nhập tự làm trống để kê thuốc kế tiếp. Muốn đổi một thuốc thì bấm Xoá ở dòng đó rồi kê lại. Lưu: đơn ở Bản nháp.
- Bác sĩ ký đơn (chuyển "Đã ký"). Đơn phải ký thì thu ngân mới thu tiền được.
- Thu ngân thu tiền (chuyển "Đã thu, chờ phát"), rồi quầy dược phát thuốc (chuyển "Đã cấp", trừ kho).
6.5 Gọi bệnh nhân & đọc kết quả cận lâm sàng
- Bấm Gọi ở dòng bệnh nhân trong "Chờ tôi khám". Hệ thống ghi thời điểm và số lần gọi, hiện ngay tại quầy để mọi người cùng thấy.
- Bệnh nhân chưa tới, bấm Gọi lại; số lần gọi tăng lên. Cột Phòng cho biết bệnh nhân được phân phòng nào.
- Sau khi KTV thực hiện và ghi kết quả, kết quả gắn vào bệnh nhân. Bác sĩ mở lại bệnh án để đọc kết quả rồi kết luận, kê thuốc hoặc hẹn tái khám.
6.6 Mọi trường hợp bác sĩ hay gặp
| Tình huống | Xử lý |
|---|---|
| Chưa khai khoa cho bác sĩ | Vẫn tạo được bệnh án; hệ thống dùng mẫu chung mặc định. |
| Cần thêm dịch vụ sau khi đã lưu | Mở lại bệnh án (chuyển "Đang điều trị"), thêm dịch vụ rồi lưu. |
| Kê thuốc bán kèm để 0đ | Vẫn lập đơn và trừ kho bình thường (không chặn vì tổng 0đ). |
| Bệnh nhân cần tái khám | Đặt lịch tái khám để lễ tân nhắc và hẹn lại. |
| Admin tạo hồ sơ hộ bác sĩ | Bắt buộc chọn bác sĩ đứng tên, nếu không sẽ báo lỗi. |
6.7 Cấp quyền xem chéo bệnh án
Bác sĩ chỉ xem bệnh án của chính mình. Muốn xem bệnh án của bệnh nhân do bác sĩ khác phụ trách thì phải được bác sĩ phụ trách đồng ý. Quản trị vẫn xem chéo bình thường.
Vào màn Bệnh án, bấm Cấp quyền xem (nút có số đỏ báo số yêu cầu đang chờ bạn duyệt) để mở bảng quản lý.
Hai cách cấp quyền
| Cách | Làm gì |
|---|---|
| Xin rồi duyệt | Bác sĩ cần xem bấm "Xin xem" (ghi lý do nếu muốn). Bác sĩ phụ trách thấy yêu cầu ở mục "đến tôi", bấm Duyệt hoặc Từ chối. |
| Chủ động cấp | Bác sĩ phụ trách mở bảng, chọn bác sĩ cần cho xem rồi bấm "Cấp quyền", không cần chờ ai xin. |
Phạm vi và thu hồi
- Cấp theo cả bệnh nhân (xem mọi bệnh án của bác sĩ phụ trách cho bệnh nhân đó, gồm bệnh án lập sau) hoặc theo từng bệnh án.
- Bác sĩ phụ trách hoặc quản trị thu hồi quyền bất kỳ lúc nào.
| Trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chờ duyệt | Đã xin, chờ bác sĩ phụ trách duyệt |
| Đang cấp | Đã được phép xem |
| Đã từ chối / Đã thu hồi | Không, hoặc không còn, quyền xem |
6.8 Hẹn tái khám (chọn Khoa và Bác sĩ)
Trong hồ sơ bệnh nhân, bấm Hẹn tái khám: chọn ngày dự kiến, lời dặn, và có thể chọn Khoa và Bác sĩ. Không ép thứ tự: chọn Khoa để lọc bớt bác sĩ, hệ thống tự chọn khi chỉ có một; mặc định lấy bác sĩ của buổi khám. Bật "Chốt giờ ngay" nếu muốn hẹn giờ luôn, không thì lễ tân chốt giờ sau. Phòng và buồng tự gán theo ca trực khi chốt giờ; không có ca thì bác sĩ mặc định nhận lịch.
Kỹ thuật viên & xử lý dịch vụ
KTV và bác sĩ thực hiện các dịch vụ đã chỉ định theo hàng chờ, rồi ghi kết quả. Nền của việc gọi số là ca trực.
7.1 Ca trực - nền của mọi hàng chờ
Ca trực gắn một bác sĩ/KTV với một buồng trong một phòng, theo khung giờ. Việc gán dịch vụ và bảng chờ phòng đều dựa vào ca trực đang mở (Đã duyệt hoặc Đang diễn ra).
| Trạng thái ca trực | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chờ duyệt | Ca mới tạo, chờ duyệt |
| Đã duyệt | Sẵn sàng nhận hàng chờ |
| Đang diễn ra | Đang trực (đã bấm "Bắt đầu" ca) |
| Đã xong / Đã huỷ | Hết ca / huỷ ca |
7.2 Pipeline một dịch vụ - từ chỉ định tới kết quả
- Chưa bắt đầuMới chỉ định, chưa thu tiền
- Chờ thực hiệnĐã thu tiền, chưa xếp người làm
- Đang chờ phục vụĐã đưa vào hàng chờ của phòng
- Đang thực hiệnĐang làm cho bệnh nhân
- Chờ kết quảXong thao tác, chờ ghi/đọc kết quả
- Hoàn thànhXong hẳn dịch vụ
| Chuyển trạng thái | Cái gì kích hoạt |
|---|---|
| Chưa bắt đầu sang Chờ thực hiện | Thu ngân thu tiền dịch vụ (chưa gán người làm) |
| Chưa bắt đầu / Chờ thực hiện sang Đang chờ phục vụ | Phân công dịch vụ cho bác sĩ/KTV, hoặc bấm "Bắt đầu" dịch vụ |
| Đang chờ phục vụ sang Đang thực hiện | Bấm "Gọi bệnh nhân tiếp theo" |
| Đang thực hiện sang Chờ kết quả | Bác sĩ/KTV bấm "Chờ kết quả" khi xong thao tác |
| Chờ kết quả sang Hoàn thành | Ghi kết quả (bấm "Cập nhật kết quả") |
| Chờ kết quả sang Hẹn lại | Ghi kết quả với "Hẹn lại dịch vụ" (làm tiếp buổi khác) |
| Bất kỳ (trừ đang thực hiện) sang Bỏ qua | Bấm "Bỏ qua" bệnh nhân chưa tới lượt |
7.3 Các bước làm cụ thể
Quầy checkin đưa dịch vụ vào hàng chờ (/support-serving)
- Quét mã QR phiếu chỉ định (
PRE.../PR-...) hoặc gõ tay mã phiếu. - Màn hiện các dịch vụ của phiếu kèm trạng thái. Dịch vụ đã thu tiền mới sẵn sàng để gán.
- Chọn dịch vụ rồi bấm gán. Hệ thống tìm ca trực đang mở cho phòng của dịch vụ và gán vào đúng bác sĩ/KTV đang trực.
- In "Thông tin gán dịch vụ" cho bệnh nhân biết vào phòng/buồng nào, gặp ai.
Màn thực hiện dịch vụ của bác sĩ/KTV (/service-processing)
- Bắt đầu một ca trực để nhận hàng chờ.
- Bắt đầu dịch vụ (chuyển sang "Đang chờ phục vụ").
- Gọi bệnh nhân tiếp theo: một thao tác gọn - người đang thực hiện (nếu có) chuyển "Hoàn thành", người đầu hàng chờ chuyển "Đang thực hiện", người kế tiếp chuyển "Đang chuẩn bị".
- Xong thao tác thì chuyển "Chờ kết quả", rồi ghi kết quả.
Ghi kết quả
- Dịch vụ phải đang ở "Chờ kết quả" mới ghi được (nếu đang thực hiện, hệ thống tự đưa về "Chờ kết quả" trước khi mở hộp thoại).
- Upload file kết quả (JPG, PNG, PDF, DOC, DOCX vào kho bảo mật), thêm ghi chú. Để trống file, chỉ ghi chú cũng được.
- Bấm "Cập nhật kết quả" (Hoàn thành) hoặc "Hẹn lại dịch vụ" (làm tiếp buổi khác).
7.4 Bảng chờ phòng - ai xem được phòng nào
| Người xem | Xem được |
|---|---|
| Quản trị / Lễ tân (điều phối) | Phòng bất kỳ, nhưng BẮT BUỘC chọn phòng (không chọn thì báo "Vui lòng chọn phòng để xem bảng chờ"). |
| Bác sĩ / KTV | Chỉ phòng mình đang trực. Chỉ phòng khác thì báo "Bạn không trực ở phòng này". Không chỉ phòng thì hệ thống tự suy các phòng đang trực. |
| Tài khoản không gắn bác sĩ/KTV và không điều phối | Báo "Tài khoản không gắn bác sĩ/kỹ thuật viên nên không có phòng trực". |
7.5 Mọi trường hợp ở bước xử lý dịch vụ
| Tình huống | Xử lý |
|---|---|
| Chưa có ca trực mở cho dịch vụ | Quầy checkin báo thân thiện "Hiện chưa có bác sĩ nào đang phục vụ [tên dịch vụ]". |
| Gọi lại nhiều lần / bấm đúp | "Bắt đầu" dùng thao tác có điều kiện chống hai người cùng lúc; nếu vừa bị người khác bắt đầu thì báo "Dịch vụ này vừa được bắt đầu bởi thao tác khác. Vui lòng tải lại". |
| Bỏ qua bệnh nhân duy nhất trong hàng | Chặn "Không thể bỏ qua vì đây là bệnh nhân duy nhất trong hàng chờ". |
| Bỏ qua bệnh nhân đang được phục vụ | Chặn "Không thể bỏ qua bệnh nhân đang được phục vụ". |
| Bác sĩ định "Bắt đầu" dịch vụ của phiếu người khác tạo | Bị từ chối; KTV chỉ bắt đầu dịch vụ được gán cho mình. |
| Bệnh nhân bỏ về giữa chừng | Bấm "Bỏ qua" để đẩy xuống, hoặc dịch vụ chuyển "Đã hủy". |
| Cần làm lại vào buổi khác | Dùng "Hẹn lại"; dịch vụ hẹn lại có thể được gán lại ở quầy checkin. |
Thu ngân & luồng tiền
Thu ngân (hoặc bất kỳ ai được cấp quyền "Hoá đơn / thu ngân") thu tiền dịch vụ, thu tiền thuốc, phát thuốc, và đối soát ngân hàng.
8.1 Ba dòng tiền, bốn phương thức
| Ba dòng tiền | Bốn phương thức nhận tiền |
|---|---|
| 1. Tiền dịch vụ (gắn phiếu chỉ định) | Tiền mặt tại quầy |
| 2. Tiền thuốc (gắn đơn thuốc) | Chuyển khoản QR qua SePay (luồng chính, tự ghép ở Đối soát) |
| 3. Tiền nộp trước (tạm ứng / tạm thu) | Chuyển khoản qua PayOS (luồng phụ) |
| Trừ từ tiền tạm ứng đã nộp trước |
xx.xxxđ, không cần gõ dấu chấm. Người thu luôn lấy từ tài khoản đang đăng nhập, không nhận từ ngoài, để chốt ca không gán sai.8.2 Thu tiền dịch vụ - pipeline
- Quét mã phiếuQuét/gõ mã đơn chỉ định
- Xem trướcTính giá sau khuyến mãi, ra tổng phải thu
- Lập phiếuSinh mã phiếu, trạng thái Chờ thu
- Chốt thuGhi nhận tiền, đánh dấu dịch vụ đã thu
- In phiếuGiao phiếu cho khách
- Quét/gõ mã đơn chỉ định. Đơn đã huỷ thì không quét được.
- Xem trước: hệ thống tính giá sau khuyến mãi và giảm giá thân thiết, ra tổng phải thu. Chỉ dịch vụ đang "Chưa bắt đầu" mới được đưa vào phiếu.
- Chọn phương thức: Tiền mặt hoặc Chuyển khoản QR. Có thể trừ tạm ứng nếu bệnh nhân đã nộp trước.
- Lập phiếu: tạo phiếu "Chờ thu", sinh mã ngắn (ví dụ
HD2608250007) - mã này là nội dung chuyển khoản khách phải gõ / nằm trong QR. - Chốt thu tiền: ghi nhận tiền, đánh dấu dịch vụ đã thu, cộng điểm thân thiết. In phiếu giao khách.
| Trạng thái phiếu thu | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chờ thu / Phiếu treo | Đã lập, chưa nhận tiền |
| Đã thu | Đã nhận đủ tiền (chốt tiền mặt / webhook về / ghép đối soát) |
| Đã huỷ | Phiếu chưa thu bị huỷ bỏ |
| Đã hoàn tiền | Phiếu đã thu, hoàn đủ tiền |
8.3 Mọi trường hợp thu tiền dịch vụ
| Trường hợp | Hệ thống xử lý |
|---|---|
| Trả tiền mặt đủ | Ghi số khách đưa và tiền thối. Nếu khách đưa thiếu (dung sai 1đ) thì báo lỗi, không chốt. |
| Trả chuyển khoản QR (SePay) | Lập phiếu "Chờ thu", in tờ có QR. Tiền về ngân hàng báo webhook rồi tự ghép ở Đối soát. |
| Có tạm ứng, thu tiền mặt | Mặc định BẬT trừ tạm ứng; khách chỉ đưa thêm phần chênh. |
| Có tạm ứng, thu qua QR | KHÔNG tự trừ tạm ứng, vì QR đã tạo theo TỔNG ĐỦ; trừ thêm sẽ thành thối tiền ảo. Tạm ứng giữ nguyên. |
| Thu một phần dịch vụ (trả nhiều đợt) | Ở xem trước chỉ chọn một số dịch vụ. Dịch vụ đã thu ở phiếu khác tuyệt đối không bị huỷ. Phần còn lại lập phiếu đợt sau. |
| Quét lại đơn đã thu | Dịch vụ đã thu tự bị loại; nếu tất cả đã thu thì báo "Các dịch vụ được chọn đều đã thu tiền trước đó". Đây là chốt chặn thu trùng. |
| Bấm đúp / webhook về đúng lúc chốt tiền | Chỉ một luồng ghi được; luồng kia dừng với "Phiếu thu này vừa được thanh toán bởi thao tác khác". |
8.4 Thu tiền thuốc & phát thuốc
- Tìm đơn đã kýGõ mã đơn hoặc tên bệnh nhân
- Xem trướcĐịnh giá từng dòng, báo thiếu tồn kho
- Lập phiếu thuTiền mặt thu ngay; chuyển khoản chờ tiền về
- Phát thuốcTrừ kho theo lô, chốt Đã cấp
- Gõ mã đơn hoặc tên bệnh nhân để tìm đơn thuốc bác sĩ đã ký.
- Xem trước: định giá từng dòng thuốc, báo trước thuốc nào chưa khai giá và thuốc nào thiếu tồn kho.
- Lập phiếu thu: tiền mặt thì thu ngay (chuyển "Đã thu, chờ phát"); chuyển khoản mặc định CHỜ tiền về.
- Đơn đã thu hiện ở khối Chờ lấy thuốc. Bấm Phát thuốc: trừ kho theo lô rồi chốt "Đã cấp".
| Trường hợp | Xử lý |
|---|---|
| Đơn chưa được bác sĩ ký | Chặn thu "Đơn thuốc chưa được bác sĩ ký nên chưa thu tiền được". |
| Đơn đã có phiếu thu còn hiệu lực | Chặn "Đơn này đã có phiếu thu... Muốn lập lại thì huỷ phiếu cũ trước". |
| Đơn 0đ (giá dịch vụ đã gồm thuốc) | Hợp lệ: vẫn lập phiếu và trừ kho để quản tồn. Chỉ chặn khi đơn không có dòng thuốc nào. |
| Thuốc thiếu tồn kho | Báo ở xem trước ("cần X, còn Y"). Thuốc gõ tay không nối được kho thì không coi là thiếu; lúc phát bỏ qua dòng đó chứ không chặn cả đơn. |
| Thu thuốc chuyển khoản | Mặc định CHỜ tiền về mới ghi đã thu (không ghi sớm). |
| Phát khi đơn chưa thu | Chặn "Đơn này chưa thu tiền nên chưa phát thuốc được". |
| Phát lại đơn đã phát | Báo đã phát trước đó, không trừ kho lần hai. |
| Phát mà thiếu hàng | Trừ kho ném lỗi, đơn giữ nguyên (không để đơn "đã phát" mà hàng chưa ra kho). Nhập bổ sung rồi phát lại. |
8.5 Đối soát ngân hàng (SePay / PayOS)
Ghép tiền chuyển khoản báo về với đúng phiếu thu. Thuật toán chỉ xét phiếu CHƯA thu và chưa huỷ, đi hai vòng:
- Vòng 1 - theo mã phiếu trong nội dung (bỏ dấu cách/gạch/chấm, khớp mã dài trước): khớp mã và tiền trong ngưỡng thì tự chốt nếu bật "tự đối soát", ngược lại đặt "Máy đề xuất". Khớp mã nhưng lệch tiền thì đặt "Máy đề xuất" để người xử.
- Vòng 2 - chỉ khớp số tiền (khi bật cấu hình): đúng một phiếu trùng tiền thì đặt "Máy đề xuất"; NHIỀU phiếu trùng tiền thì KHÔNG đoán (hai người cùng chuyển 300.000đ một buổi là bình thường, đoán sai thì có người bị đòi tiền lần hai).
| Trạng thái ghép | Ý nghĩa | Chuyển tiếp |
|---|---|---|
| Chưa ghép | Không tìm ra phiếu khớp | Ghép tay / Bỏ qua / Thử ghép lại |
| Máy đề xuất | Máy đoán ra một phiếu, chưa chắc | Xác nhận (chốt) / ghép tay phiếu khác / Bỏ qua |
| Đã ghép | Đã ghi phiếu là đã thu | Gỡ ghép nếu phát hiện nhầm |
| Bỏ qua | Tiền không liên quan phòng khám | (kết) |
| Thao tác của người dùng | Xử lý |
|---|---|
| Máy đề xuất, người Xác nhận | Nhận cả id lẫn mã phiếu (thu ngân gõ mã in trên phiếu). Đánh dấu phiếu Đã thu, ghi nguồn tiền, đánh dấu dịch vụ đã thu. |
| Ghép tay bằng mã phiếu | Gõ mã rồi bấm Ghép tay. Nếu phiếu đã thu thì chặn "Phiếu... đã được ghi là đã thu rồi". |
| Bỏ qua (không liên quan) | Đặt "Bỏ qua", gỡ liên kết phiếu, ghi lý do. |
| Gỡ ghép (ghép nhầm) | Đưa phiếu về "Chờ thu", giao dịch về "Chưa ghép". |
| Phiếu đã thu rồi mà tiền lại về | Chặn cứng, không ghi đè - tránh ghi nhận hai lần một lần khám. |
| Giao dịch nhận trùng (SePay gửi lại) | Trả về bản ghi cũ, không tạo mới. |
8.6 Tạm ứng & tạm thu
Ghi tiền nộp trước, gắn theo hồ sơ bệnh nhân, dùng dần cho mọi khoản. "Tạm ứng" (khách chủ động nộp) và "tạm thu" (phòng khám thu trước) xử lý tiền y hệt, chỉ khác tờ giấy.
| Thao tác | Ràng buộc |
|---|---|
| Nhận tạm ứng | Số tiền phải nguyên và lớn hơn 0. Sinh mã, trả phiếu in kèm số dư mới. |
| Trừ vào hoá đơn | Trừ khoản CŨ trước. Hai thu ngân bấm cùng lúc không tiêu trùng (giành quyền nguyên tử). |
| Hoàn phần còn dư | CHỈ quản trị viên. Phải ghi lý do. Ghi bản ghi TỪNG ĐỢT. |
| Huỷ phiếu ứng lập nhầm | CHỈ khi chưa trừ đồng nào. Đã trừ thì phải dùng Hoàn tạm ứng. Phải ghi lý do. |
8.7 Chọn loại thanh toán khi thu: toàn bộ / tạm ứng / tạm thu
Khi thu tiền dịch vụ, ngoài "Thu toàn bộ" (in hoá đơn và phiếu thu như cũ), thu ngân có thể thu tạm ứng hoặc tạm thu cho đúng hoá đơn đang chọn; phần chưa thu ghi thành công nợ.
- Thu toàn bộ: thu đủ, hoá đơn chuyển "Đã thu", in Hoá đơn và Phiếu thu.
- Tạm ứng / Tạm thu: ở khối "Thu tạm ứng / tạm thu", chọn loại rồi nhập số tiền; hệ thống hiện ngay còn nợ = tổng trừ số vừa thu. Bấm thu: lập hoá đơn ở trạng thái Chờ thanh toán, ghi khoản tạm ứng/tạm thu và trừ vào hoá đơn đó, rồi in đúng mẫu phiếu.
8.8 Công nợ bệnh nhân & thu nốt nợ
Màn Công nợ bệnh nhân (nhóm Thu ngân) liệt kê các hoá đơn đã thu một phần (tạm ứng/tạm thu) mà còn nợ, gom theo hồ sơ, kèm tổng công nợ và ô tìm kiếm.
- Mỗi bệnh nhân hiện tổng còn nợ và chi tiết từng hoá đơn: đã thu, tổng, còn nợ.
- Thu nốt TM (tiền mặt): bấm là tất toán ngay phần còn lại. Mã QR chuyển khoản: hiện mã QR đã có sẵn số tiền đúng bằng PHẦN CÒN NỢ và nội dung là mã phiếu; khách quét trả, tiền về là hệ thống tự ghép và ghi "Đã thu". Cả hai cách chỉ thu đúng phần còn lại; phần đã tạm thu giữ nguyên, không thu trùng.
8.9 Hoàn tiền & huỷ phiếu (tách theo mức nguy hiểm)
| Việc | Điều kiện | Ai làm |
|---|---|---|
| Huỷ phiếu | Phiếu CHƯA thu tiền | Thu ngân (quyền hoá đơn) |
| Hoàn tiền | Phiếu ĐÃ thu tiền | CHỈ quản trị viên |
- Huỷ phiếu: phải ghi lý do. Trả dịch vụ về "Chưa bắt đầu" để lập phiếu khác, nhưng CHỈ dịch vụ đang "Chưa bắt đầu" hoặc "Chờ thực hiện" (không kéo dịch vụ đang làm/đã xong về, tránh xoá tiến độ KTV).
- Hoàn tiền: chỉ quản trị. Không xoá phiếu, không sửa số đã thu (giữ cả lần thu lẫn lần trả để đối chiếu két). Hoàn một phần thì phiếu vẫn là "đã thu"; hoàn đủ mới chuyển "Đã hoàn tiền".
- Hoàn tiền đơn thuốc đã phát: hoàn đủ thì tự HOÀN KHO lại đúng lô đã trừ, rồi đưa đơn về "Đã ký". Idempotent, hoàn nhiều lần chỉ cộng một lần. Hoàn kho lỗi thì báo để nhân viên xử tồn tay, không nuốt lỗi.
Kế toán
Màn Kế toán có các tab: Sổ thu chi, Công nợ nhà cung cấp, Giá vốn, Chốt ca quỹ, Nhóm chi.
9.1 Hai công thức tiền dùng chung
| Khái niệm | Công thức | Dùng ở đâu |
|---|---|---|
| Thực thu (doanh thu) | tiền khách đưa + phần trả bằng tạm ứng - tiền thối - tiền đã hoàn | Báo cáo doanh thu, báo cáo điều hành |
| Tiền vào két | Thực thu - phần trả bằng tạm ứng | Sổ thu chi, Chốt ca quỹ |
9.2 Sổ thu chi - sáu nguồn, đọc thẳng từ bảng gốc
Ghi theo DÒNG TIỀN THỰC (đã vào/ra két), không phải tiền đã ghi nợ. Sáu nguồn gộp thành một danh sách, không nguồn nào chép nguồn nào:
| Nguồn | Chiều | Lấy từ | Sửa được |
|---|---|---|---|
| Phiếu thu | THU | Phiếu đã thu (dùng tiền vào két) | Không |
| Tạm ứng | THU | Tiền ứng nhận trong kỳ | Không |
| Hoàn tạm ứng | CHI | Từng đợt hoàn trong kỳ | Không |
| Phiếu nhập | CHI | Phần đã trả nhà cung cấp lúc nhập | Không |
| Trả nợ NCC | CHI | Trả nợ nhà cung cấp đợt sau | Không |
| Gõ tay | THU/CHI | Khoản ghi tay (lương, mặt bằng, điện nước...) | CÓ |
9.3 Chốt ca quỹ
Cuối ca, thu ngân đếm tiền mặt thật trong két rồi so với số hệ thống. CHỈ tính tiền mặt; chuyển khoản không qua két.
| Trường | Nguồn |
|---|---|
| Tiền mặt hệ thống tính | Máy TỰ tính = tiền vào két (phiếu tiền mặt đã thu) + tạm ứng tiền mặt nhận - các đợt hoàn tạm ứng tiền mặt trong kỳ. Không nhận từ giao diện (nhận thì gõ số nào cũng "khớp"). |
| Tiền mặt đếm được | Thu ngân nhập (số nguyên không âm; 0 hợp lệ). |
| Chênh lệch | Đếm được trừ hệ thống tính. |
9.4 Báo cáo điều hành
Doanh thu theo thời gian, theo phương thức thanh toán, theo dịch vụ. Dùng chung công thức thực thu với sổ thu chi để hai màn không ra hai con số. Dành cho chủ phòng khám theo dõi tổng thể.
Quản trị & phân quyền
10.1 Hai đường tới quyền quản trị
| Cách | Nghĩa |
|---|---|
| Vai Quản trị viên | Tài khoản chỉ làm quản trị, không có nghề chuyên môn. |
| Nhân sự được cấp cờ quản trị | Giữ nguyên nghề (bác sĩ, lễ tân...) nhưng được cấp thêm quyền quản trị. Cờ đọc từ CSDL mỗi lần, thu quyền là mất hiệu lực ngay. |
10.2 Người dùng & nhân sự
| Việc | Ai làm được |
|---|---|
| Mở khoá tài khoản bị khoá do đăng nhập sai | Quản trị (xoá khoá, đặt lại số lần sai về 0) |
| Cấp thêm quyền quản trị | Quản trị viên nào cũng được (chỉ cấp cho nhân sự, không cấp cho bệnh nhân; người được cấp phải đăng nhập lại) |
| Thu quyền quản trị | CHỈ Chủ sở hữu (không tự thu của mình, không thu người quản trị cuối cùng) |
| Thêm vai chuyên môn (tối đa 3 vai) | Quản trị viên nào cũng được |
| Bỏ vai / vô hiệu hoá / xoá cứng nhân sự | CHỈ Chủ sở hữu (đã có dữ liệu liên quan thì không xoá được, phải vô hiệu hoá) |
| Chuyển giao chủ sở hữu | CHỈ chính Chủ sở hữu, một chiều không hoàn tác |
10.3 Ba màn duyệt - đừng nhầm
| Màn | Duyệt gì | Người duyệt |
|---|---|---|
| Duyệt đổi thông tin | Người dùng xin đổi Email / Số điện thoại | Quản trị viên |
| Duyệt xoá và sửa | Mọi yêu cầu XOÁ / SỬA hồ sơ bệnh nhân (chốt lý do tối thiểu 5 ký tự) | CHỈ Chủ sở hữu |
| Kiểm duyệt đánh giá | Duyệt/ẩn đánh giá bệnh nhân chấm bác sĩ | Quản trị viên |
10.4 Danh mục vận hành
| Menu | Quản lý | Quyền |
|---|---|---|
| Quản lý dịch vụ | Danh mục dịch vụ, Dịch vụ, Gói dịch vụ; gán khuyến mãi | Vai ADMIN + quyền dịch vụ |
| Quản lý nhân sự | Hồ sơ bác sĩ, KTV, chứng chỉ | Vai ADMIN + quản lý nhân sự |
| Quản lý cơ sở | Khoa, Phòng, Buồng; gán dịch vụ cho phòng/buồng | Vai ADMIN + cấu hình |
| Quản lý quầy | Quầy tiếp nhận, hàng chờ (gọi kế, lùi, bỏ qua, huỷ lượt) | Vai ADMIN/RECEPTIONIST + tiếp đón |
| Khuyến mãi & Popup | Chương trình ưu đãi, popup landing (xoá bị chặn nếu đã từng chạy) | Vai ADMIN + khuyến mãi |
| Bài viết | Bài viết, danh mục, series (có bản nháp trước khi xuất bản) | Vai ADMIN + bài viết |
| Mẫu giấy tờ | Bệnh án, đơn thuốc, phiếu chỉ định, phiếu thu/chi, hoá đơn, tạm ứng/tạm thu, hướng dẫn | Quyền mẫu giấy tờ (bác sĩ cũng được cấp mặc định) |
10.5 Khuyến mãi - trạng thái theo thời gian
| Trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|
| Đã tắt | Tắt tay dù còn hạn |
| Chưa bắt đầu | Chưa tới ngày bắt đầu |
| Đang chạy | Đang trong kỳ |
| Sắp hết | Đang chạy và còn dưới 3 ngày (nhắc gia hạn) |
| Đã kết thúc | Đã qua ngày kết thúc |
Kho hàng
Nguyên tắc xuyên suốt: tồn kho là kết quả cộng dồn của "sổ biến động", không ai sửa thẳng con số tồn. Kho quản theo LÔ, xuất theo FEFO (gần hết hạn trước). Quyền dùng: mặc định vai Quản trị viên và Nhân viên kho.
11.1 Danh mục thuốc
Kho tên thuốc chuẩn của phòng khám. Là nguồn sự thật để gợi ý kê đơn, và để mặt hàng kho gắn vào lấy ngưỡng tồn tối thiểu.
- Gõ tìm không dấu cũng ra ("para" ra Paracetamol). Thêm một thuốc: điền các trường, máy tự sinh mã theo ngày.
- Bộ trường: Tên (bắt buộc), Hoạt chất, Hàm lượng, Dạng bào chế, Đường dùng, Đơn vị, Giá bán, Nhà sản xuất, Số đăng ký, Liều gợi ý, Chống chỉ định, Tồn tối thiểu, Ghi chú.
- Nhập hàng loạt từ tệp: hệ thống tự đoán cột, người dùng sửa chỗ đoán sai rồi xác nhận.
| Trường hợp | Xử lý |
|---|---|
| Nhập tệp, một dòng trùng tên + hàm lượng | CẬP NHẬT thuốc cũ, không tạo trùng. Trả về: số thêm mới, số cập nhật, số bỏ qua kèm lý do. |
| Dòng thiếu tên thuốc | Bỏ qua dòng, ghi "Thiếu tên thuốc". |
| Tệp quá 5000 dòng | Từ chối, yêu cầu chia nhỏ. |
| Giá ghi "2.000" hoặc "2,000 đ" | Tự bóc lấy chữ số thành 2000. |
| Xoá thuốc đã từng kê trong đơn | KHÔNG xoá được. Dùng "Ngừng dùng" thay cho xoá. |
11.2 Quản lý kho & nhãn "chưa gắn Danh mục"
| Mặt hàng | Ngưỡng tồn tối thiểu lấy từ đâu |
|---|---|
| Thuốc đã gắn Danh mục | Lấy ngưỡng khai ở Danh mục thuốc. Đổi thì sửa ở Danh mục, kho tự cập nhật. Hiện số cụ thể. |
| Vật tư / thiết bị (không gắn thuốc) | Dùng ngưỡng mặc định ở Cấu hình. Hiện chữ "mặc định". |
11.3 Nhập hàng theo lô
- Chọn nhà cung cấp, ngày nhập. Điền "Đã trả nhà cung cấp" (để 0 nếu còn nợ toàn bộ) - phần còn lại thành công nợ NCC.
- Thêm từng dòng: chọn mặt hàng, số lô (in trên vỏ hộp), hạn dùng, số lượng, đơn vị, giá nhập.
- Lưu phiếu. Tồn tăng theo lô; mỗi dòng sinh một biến động NHẬP.
11.4 Xuất kho FEFO & sổ biến động
Xuất kho chạy ngầm khi phát thuốc / dùng vật tư: trừ dần từ lô GẦN HẾT HẠN nhất trước; lô không ghi hạn xếp cuối; ghi giá vốn của lượt xuất (nền tính lãi từng đơn).
| Loại biến động | Dấu | Sinh ra khi |
|---|---|---|
| NHẬP | + | Nhập hàng; hoàn kho khi hoàn tiền đơn đã phát |
| XUẤT | - | Phát thuốc / dùng vật tư cho dịch vụ |
| KIỂM KÊ | ± | Chốt kiểm kê có chênh lệch |
| HUỶ | - | Huỷ hàng |
| TRẢ LẠI | - | Trả lại nhà cung cấp |
11.5 Kiểm kê kho
- "Mở đợt kiểm kê mới": hệ thống CHỤP tồn theo sổ của mọi lô ngay lúc mở (không đọc lúc chốt, tránh phần phát thuốc giữa chừng bị tính nhầm thành mất mát).
- Đếm và sửa số ở cột "Đếm được" cho các dòng LỆCH. Dòng không lệch để nguyên.
- Bấm "Chốt kiểm kê", gõ
CHOTđể xác nhận.
11.6 Cảnh báo kho
- Hàng sắp hết: ngưỡng thật ưu tiên ngưỡng thuốc trong Danh mục; không có thì ngưỡng riêng mặt hàng; vẫn không thì tồn tối thiểu mặc định ở Cấu hình. Có mức "báo sớm" cao hơn ngưỡng. Thiếu nhiều nhất lên đầu.
- Lô sắp hết hạn: mặc định báo trước 30 ngày.
- Gửi thông báo tách khỏi việc đọc cảnh báo (mở màn kho nhiều lần không gửi nhiều thư). Nút "Gửi ngay cảnh báo" chỉ vai Quản trị viên.
Hệ thống
12.1 Nhật ký thao tác - khoá theo từng người
| Người xem | Thấy gì |
|---|---|
| Mọi vai, phần "Chỉ của tôi" | Chỉ nhật ký của chính mình |
| Quản trị / Chủ sở hữu ĐANG ĐÓNG vai quản trị | Thao tác của mọi người, lọc theo người tuỳ ý |
| Quản trị đã chuyển sang vai khác (Bác sĩ, Lễ tân...) | Từ lúc đó chỉ còn thấy việc của chính mình, và chỉ của vai đang đóng |
| Nhân sự thường (kể cả cùng vai với người khác) | Chỉ thấy thao tác của chính mình |
12.2 Các màn hệ thống khác
| Menu | Dùng để |
|---|---|
| Cập nhật | Đọc lịch sử thay đổi phần mềm theo từng phiên bản. Mục đầu gắn nhãn "Mới". |
| Hướng dẫn sử dụng | Mở tài liệu này (mở tab mới). |
| Kiểm duyệt đánh giá | Duyệt/ẩn đánh giá bệnh nhân. Chỉ đánh giá đã duyệt và chưa ẩn mới tính điểm bác sĩ. Ẩn (thay xoá) vẫn giữ bằng chứng. |
| Nhật ký | Sổ ghi chép nội bộ. Xoá toàn bộ gõ DELETE ALL. |
| Nội dung Landing | Sửa nội dung trang giới thiệu công khai của phòng khám. |
| Cấu hình hệ thống | 7 tab: Cài đặt chung, Phân quyền, Tiền tố mã, Thông báo, Trang bác sĩ, Thanh toán, Ngưỡng cảnh báo kho. |
12.3 Ma trận phân quyền (nguồn thật cho mọi vai)
Tab Phân quyền trong Cấu hình hệ thống. Bỏ tick một ô là chặn thật cho vai đó. Quyền mặc định theo vai:
| Vai | Quyền mặc định |
|---|---|
| Quản trị viên | Người dùng, Nhân sự, Lịch hẹn, Dịch vụ, Mẫu giấy tờ, Kho, Báo cáo, Kế toán, Báo cáo điều hành, Khuyến mãi, Bài viết, Cấu hình. Cố ý KHÔNG gồm bệnh án / phiếu chỉ định / tiếp đón / thu ngân (vào vai nào chỉ thấy việc vai đó). |
| Bác sĩ | Lịch hẹn, Bệnh án, Phiếu chỉ định, Người dùng, Báo cáo, Mẫu giấy tờ |
| Kỹ thuật viên | Lịch hẹn, Phiếu chỉ định |
| Lễ tân | Lịch hẹn, Tiếp đón, Người dùng |
| Thu ngân | Hoá đơn, Báo cáo |
| Nhân viên kho | Kho (không xem bệnh án, không xem doanh thu) |
| Kế toán | Kế toán (cố ý KHÔNG có báo cáo và báo cáo điều hành) |
In ấn & mẫu giấy tờ
Mọi giấy tờ đều có Xem trước khi in và in theo bố cục khai trong Mẫu giấy tờ.
- Ở phiếu chỉ định, đơn thuốc, bệnh án, phiếu hướng dẫn, hoá đơn thuốc: bấm Xem để xem trước.
- Kiểm nội dung rồi bấm In.
- Quản trị chỉnh bố cục ở Quản trị, mục Mẫu giấy tờ (mẫu bệnh án theo khoa cũng đặt tại đây).
Bảng trạng thái đầy đủ
14.1 Luồng khám (suy ra)
| Trạng thái | Khi nào |
|---|---|
| Chưa tiếp nhận | Chưa có lượt tiếp nhận nào mở |
| Chờ khám | Lễ tân đã phân, bác sĩ chưa mở bệnh án |
| Đang khám | Bệnh án ở "Nháp" |
| Đang điều trị | Bệnh án ở "Đang điều trị" |
| Chờ thanh toán | Có dịch vụ "Chưa bắt đầu" hoặc đơn thuốc chưa thu |
| Chờ thực hiện dịch vụ | Có dịch vụ đã thu nhưng chưa xong |
| Chờ lấy thuốc | Có đơn thuốc đã thu, chờ phát |
| Đã khám xong / Đã hoàn thành | Không còn chỉ định / mọi chỉ định đã xong |
14.2 Dịch vụ (phiếu chỉ định)
| Trạng thái | Ý nghĩa | Đã thu tiền? |
|---|---|---|
| Chưa bắt đầu | Mới chỉ định, chưa thu tiền | Chưa |
| Chờ thực hiện | Đã thu, chưa xếp người làm | Rồi |
| Đang chờ phục vụ | Đã thu, đã đưa vào hàng chờ | Rồi |
| Đang chuẩn bị | Bệnh nhân kế tiếp được chuẩn bị | Rồi |
| Đang thực hiện | Đang làm cho bệnh nhân | Rồi |
| Chờ kết quả | Làm xong thao tác, chờ ghi/đọc kết quả | Rồi |
| Hoàn thành | Xong hẳn dịch vụ | Rồi |
| Đã hủy / Bỏ qua / Hẹn lại | Huỷ; đẩy xuống sau; hẹn buổi khác | - |
14.3 Đơn thuốc, đối soát, tạm ứng, ca trực
| Trục | Các trạng thái |
|---|---|
| Đơn thuốc | Bản nháp; Đã ký chờ thu tiền; Đã thu tiền chờ phát; Đã cấp thuốc; Đã hủy |
| Đối soát ngân hàng | Chưa ghép; Máy đề xuất; Đã ghép; Bỏ qua |
| Khoản tạm ứng | Còn hiệu lực; Đã dùng hết; Đã hoàn; Đã huỷ |
| Ca trực | Chờ duyệt; Đã duyệt; Đang diễn ra; Đã xong; Đã huỷ |
Ma trận quyền tóm tắt
Bảng tra nhanh "ai được làm gì", theo đúng chốt của hệ thống.
| Việc | Vai / quyền được phép |
|---|---|
| Tiếp nhận phân bác sĩ, gọi bệnh nhân | Quản trị, Lễ tân, Bác sĩ, Thu ngân, KTV (bác sĩ chỉ gọi lượt của mình) |
| Tạo/sửa/xoá bệnh án | Bác sĩ (của mình), Quản trị |
| Xem bệnh án bác sĩ khác lập | Cần được cấp quyền (bác sĩ phụ trách đồng ý) hoặc là Quản trị |
| Duyệt/cấp/thu hồi quyền xem bệnh án của mình | Bác sĩ phụ trách (chủ bệnh án), Quản trị |
| Tạo phiếu chỉ định dịch vụ | Bác sĩ, Lễ tân |
| Bắt đầu / gán dịch vụ; gọi bệnh nhân tiếp theo | Quản trị, Lễ tân, Bác sĩ, KTV |
| Ghi kết quả dịch vụ | Bác sĩ/KTV phụ trách (hoặc bất kỳ nếu chưa phân công), Quản trị. Lễ tân bị chặn. |
| Kê/ký/sửa/xoá đơn thuốc | Bác sĩ (của mình) |
| Thu tiền dịch vụ/thuốc, phát thuốc, nhận/trừ tạm ứng, huỷ phiếu chưa thu | Quyền "Hoá đơn / thu ngân" (không chốt cứng vai) |
| Hoàn tiền (đã thu), hoàn tạm ứng | CHỈ Quản trị viên |
| Đối soát: ghép / gỡ / bỏ qua | Quyền hoá đơn kèm Quản trị / Thu ngân / Kế toán |
| Kho hàng (nhập, kiểm kê, danh mục) | Quản trị, Nhân viên kho (quyền kho) |
| Thu quyền, vô hiệu hoá, xoá nhân sự, chuyển giao chủ | CHỈ Chủ sở hữu |
| Duyệt xoá/sửa hồ sơ bệnh nhân | CHỈ Chủ sở hữu |
| Cấu hình hệ thống, ma trận quyền | Vai ADMIN + quyền cấu hình |
Hỏi đáp nhanh
Không đăng nhập được?
Kiểm tra lại tài khoản/mật khẩu. Sai nhiều lần bị khoá tạm - liên hệ quản trị để mở khoá và đặt lại mật khẩu.
Bệnh nhân không hiện trong "Chờ tôi khám"?
Lễ tân kiểm lại phần Tiếp nhận khám đã phân đúng bác sĩ và phòng chưa. Phân sai thì bệnh nhân hiện ở màn người khác.
Bệnh nhân không hiện ở "Bảng chờ phòng"?
Bảng chờ phòng chỉ hiện bệnh nhân đang chờ ở phòng bạn đang trực. Chưa "Bắt đầu" ca trực ở phòng nào thì bảng rỗng. Kiểm lại ca trực của mình.
Không ghi được kết quả dịch vụ?
Chỉ người được phân thực hiện dịch vụ đó (hoặc quản trị) mới ghi kết quả. Nếu dịch vụ đã phân cho người khác, nhờ đúng người đó hoặc nhờ quản trị. Ngoài ra dịch vụ phải đang ở "Chờ kết quả".
Muốn xem bệnh án của bác sĩ khác?
Vào màn Bệnh án, bấm Cấp quyền xem rồi "Xin xem" bệnh nhân cần; bác sĩ phụ trách duyệt thì bạn xem được. Hoặc nhờ bác sĩ phụ trách chủ động cấp. Quản trị xem chéo không cần xin. Quyền có thể bị thu hồi.
Phát thuốc báo thiếu hàng?
Kho không đủ số lượng. Vào Kho hàng, mục Nhập hàng bổ sung rồi phát lại. Hệ thống không cho xuất âm để không có đơn "đã phát" mà hàng chưa ra kho.
Tiền chuyển khoản đã về nhưng phiếu chưa "đã thu"?
Vào Đối soát ngân hàng, tìm giao dịch và Chốt ghép vào phiếu (gõ mã phiếu nếu ghép tay).
Mặt hàng thuốc có nhãn "chưa gắn Danh mục"?
Bấm Sửa mặt hàng, ở ô Tên chọn lại đúng thuốc trong Danh mục để gắn. Gắn xong sẽ lấy đúng ngưỡng tồn tối thiểu.
Chốt ca lệch tiền có sao không?
Vẫn ghi biên bản, không chặn. Chênh lệch là dữ liệu để đối chiếu, kèm ghi chú. Biên bản đã ghi thì không sửa; muốn đính chính thì ghi biên bản mới.
Xoá một mục thì làm sao?
Mọi nút Xoá đều hỏi xác nhận. Một mục gõ DELETE; nhiều hoặc tất cả gõ DELETE ALL; chốt kiểm kê gõ CHOT. Mục đang được dùng thì bị chặn xoá hẳn.
Dùng trên điện thoại được không?
Được. Mọi màn đều có bản điện thoại (danh sách hiện dạng thẻ). Bấm Mục lục để mở menu.
Cần hỗ trợ hay đặt lịch khám?
Phòng khám luôn sẵn sàng lắng nghe. Nhắn Zalo hoặc gọi hotline để được tư vấn nhanh nhất.